Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý văn bằng số trong giáo dục nghề nghiệp
Chủ nhiệm:
TS. Nguyễn Thị Luyến
Năm đăng ký:
2020
Năm nghiệm thu:
2020
Tóm tắt:
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đang thúc đẩy mạnh mẽ xu hướng số hóa và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, làm thay đổi căn bản phương thức sản xuất. Nhằm chủ động tiếp cận làn sóng này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 16/CT-TTg và Quyết định số 749/QĐ-TTg phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với mục tiêu kép phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số. Trong bối cảnh đó, việc áp dụng văn bằng số (VBS) vào hệ thống giáo dục nghề nghiệp (GDNN) là bước đi tiên phong tất yếu, giúp khắc phục triệt để các hạn chế cố hữu của văn bằng giấy như nguy cơ thất lạc, hỏng rách, tốn kém chi phí in ấn, công chứng và nạn làm bằng giả. Quản lý VBS không chỉ mang lại lợi ích thiết thực cho người học, cơ sở GDNN, nhà tuyển dụng mà còn đóng góp trực tiếp vào sự thành công của chiến lược chuyển đổi số quốc gia. Do đó, việc nghiên cứu đề tài này là vô cùng cần thiết và mang tính thời sự cao.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Đề xuất giải pháp quản lý văn bằng số trong giáo dục nghề nghiệp.
Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn việc quản lý văn bằng số trong giáo dục nghề nghiệp;
- Thực tiễn công tác quản lý văn bằng số trong giáo dục nghề nghiệp hiện nay;
- Đề xuất giải pháp quản lý văn bằng số trong giáo dục nghề nghiệp.
3. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, báo cáo gồm các nội dung chính sau:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn việc quản lý văn bằng số trong giáo dục nghề nghiệp
Chương II: Thực tiễn công tác quản lý văn bằng số trong giáo dục nghề nghiệp
Chương III. Giải pháp quản lý văn bằng số trong giáo dục nghề nghiệp
4. Nội dung chính của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn việc quản lý văn bằng số trong giáo dục nghề nghiệp. Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận thông qua việc tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, đồng thời định nghĩa hệ thống khái niệm cốt lõi. Theo đó, văn bằng số giáo dục nghề nghiệp được hiểu là văn bản điện tử chứng nhận tốt nghiệp hoặc học vị, bằng cấp tương ứng với các trình độ GDNN, được tạo lập bằng cách số hóa chính xác nội dung, thể thức của văn bằng giấy và được xác thực bằng chữ ký số của người đại diện pháp luật (Hiệu trưởng) của cơ sở đào tạo, gắn liền với một hồ sơ số duy nhất của học sinh, sinh viên (HSSV). Quản lý văn bằng số GDNN bao gồm toàn bộ hoạt động quy định về quy chế thi, xét tốt nghiệp, bảo quản, lưu trữ, giám sát, bảo đảm an toàn an ninh dữ liệu điện tử và công khai thông tin trên trang điện tử. So với văn bằng giấy, văn bằng số đòi hỏi có thêm sự tham gia của Trung tâm chứng thư số để đảm bảo tính xác thực, tính toàn vẹn và tính không thể phủ nhận của chữ ký số. Quy trình quản lý văn bằng số về cơ bản kế thừa phương pháp quản lý truyền thống nhưng lược bỏ hoàn toàn các bước in ấn phôi hay cấp bản sao từ sổ gốc, thay vào đó là ký số và cấp phát qua email hoặc “Hộp thư văn bằng số”. Công tác quản lý này chịu ảnh hưởng quyết định bởi sự phát triển công nghệ (như Blockchain), các chính sách chuyển đổi số quốc gia, năng lực hạ tầng CNTT, trình độ nhân lực của nhà trường và các yếu tố bối cảnh khách quan như đại dịch Covid-19 thúc đẩy nhu cầu làm việc trực tuyến.
Chương 2: Thực tiễn công tác quản lý văn bằng số trong giáo dục nghề nghiệp.
Nội dung chương này phản ánh kết quả khảo sát, phỏng vấn sâu tại 6 cơ sở GDNN điển hình thuộc nhiều vùng miền khác nhau và đánh giá kỹ năng số trên các website trường. Kết quả cho thấy hệ thống pháp lý cho văn bằng giấy hiện tại rất chặt chẽ (như Thông tư số 3699/VBHN-BLĐTBXH), giúp các trường thực hiện nghiêm ngặt quy trình quản lý 8 bước. Về mức độ số hóa, đến năm 2019, 100% các trường được khảo sát đã bắt đầu số hóa hồ sơ học tập (tuyển sinh, điểm số, hồ sơ tốt nghiệp) với các mức độ khác nhau tùy thuộc điều kiện địa lý và hạ tầng mạng. Tuy nhiên, thực tế chưa có cơ sở GDNN nào tiến hành cấp phát và quản lý văn bằng số; thông tin mới dừng ở việc công khai danh sách tốt nghiệp trên website trường hoặc đồng bộ lên trang tra cứu của Tổng cục GDNN. Việc ứng dụng chữ ký số còn mang tính cục bộ theo ngạch dọc, chưa được liên thông kết nối. Khảo sát cũng chỉ ra rào cản lớn hiện nay là hạ tầng CNTT tại nhiều trường còn thiếu đồng bộ, lạc hậu; trình độ kỹ năng số của VV.88 truy cập ngay, giáo viên còn hạn chế và hệ thống chưa có hành lang pháp lý hoàn chỉnh để công nhận giá trị pháp lý tương đương của VBS so với bằng giấy. Nhìn ra thế giới, kinh nghiệm từ các quốc gia như Anh, Australia, New Zealand và Thụy Điển chỉ ra rằng việc sử dụng các nền tảng dùng chung (như My eQuals) hay cấp VBS qua email giúp bảo mật cao, chống làm giả tuyệt đối và tiết kiệm lớn chi phí xã hội, mang lại bài học quý báu cho Việt Nam.
Chương 3. Giải pháp quản lý văn bằng số trong giáo dục nghề nghiệp. Dựa trên cơ sở khoa học và thực trạng đã phân tích, chương ba đề xuất một hệ thống giải pháp và lộ trình triển khai toàn diện. Quy trình quản lý VBS mới được đề xuất gồm 7 bước cụ thể: tiếp nhận quyết định tốt nghiệp; lập hồ sơ duyệt phôi VBS; tiếp nhận và quản lý phôi VBS; phê duyệt và ký chữ ký số; cấp phát VBS và xử lý lỗi; cập nhật dữ liệu lên trang thông tin; và lưu trữ hồ sơ số vĩnh viễn. Để hiện thực hóa quy trình này, đề tài đưa ra 6 giải pháp đồng bộ:
Giải pháp 1: Hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước, ban hành các thông tư, chính sách tạo hành lang pháp lý công nhận giá trị của VBS.
Giải pháp 2: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho VV.88 truy cập ngay, giáo viên và HSSV về vai trò của văn bằng số.
Giải pháp 3: Xây dựng và hoàn thiện quy trình cấp phát, quản lý văn bằng số sát thực tế của từng nhà trường.
Giải pháp 4: Đổi mới phương pháp và cách thức thực hiện, tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn quản lý.
Giải pháp 5: Tăng cường VV.88 cá cược trực tuyến trang thiết bị, cơ sở vật chất hạ tầng mạng và phần mềm chuyên dụng phục vụ số hóa.
Giải pháp 6: Tăng cường kiểm tra, đánh giá định kỳ và đột xuất kết quả thực hiện quy trình cấp phát nhằm đảm bảo độ chính xác tuyệt đối.
Đồng thời, đề tài nhấn mạnh các điều kiện tiên quyết là thành lập một Trung tâm cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số thứ cấp thuộc Tổng cục GDNN để cấp chứng thư số cho các trường, và xây dựng Hệ thống kết nối dữ liệu quốc gia bảo mật tốt. Lộ trình thực hiện được chia thành các giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, hướng tới mục tiêu hoàn thiện hồ sơ số vào năm 2025, bắt đầu cấp phát văn bằng số đại trà và tiến tới dừng cấp văn bằng giấy vào năm 2030 (ngoại trừ các vùng sâu vùng xa chưa có Internet).
Kết luận và khuyến nghị
Đề tài khẳng định văn bằng số là xu thế tất yếu của kỷ nguyên công nghệ, làm thay đổi hoàn toàn hệ thống lưu trữ, chia sẻ và xác minh bằng cấp. Đề tài đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với Chính phủ trong việc sớm ban hành khung pháp lý công nhận VBS và làm rõ mô hình quản lý của trung tâm chứng thư số thứ cấp. Đối với Bộ VV88.casino cá cược trực tuyến - Thương binh và Xã hội và Tổng cục GDNN, cần thống nhất quản lý, ban hành mẫu VBS, có chính sách thúc đẩy truyền thông và tập huấn chuyển đổi số. Đối với các cơ sở GDNN, người đứng đầu phải phát huy vai trò tiên phong, chủ động VV.88 cá cược trực tuyến hạ tầng thiết bị, nâng cao kỹ năng số cho đội ngũ nhân lực và thay đổi tư duy quản lý từ truyền thống sang mô hình số để đáp ứng yêu cầu hội nhập toàn cầu.
Thành viên đề tài:
Từ khóa:
Quản lý Văn bằng số Giáo dục nghề nghiệp