Đổi mới hoạt động truyền thông trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong kỷ nguyên số

Chủ nhiệm: PGS.TS Cao Văn Sâm

Năm đăng ký: 2020

Năm nghiệm thu: 2020

Tóm tắt:

1. Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động truyền thông đóng vai trò cốt lõi trong giáo dục nghề nghiệp (GDNN) nhằm nâng cao nhận thức xã hội, thúc đẩy phân luồng học sinh sau THCS và THPT, đồng thời hỗ trợ hiệu quả cho công tác tuyển sinh, hướng nghiệp và khẳng định thương hiệu nhà trường. Trong bối cảnh kỷ nguyên số và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các hình thức truyền thông dựa trên nền tảng Internet bùng nổ mạnh mẽ, mở ra không gian tương tác đa chiều sống động. Đi kèm với đó, áp lực tự chủ và tính cạnh tranh gay gắt giữa các cơ sở đào tạo khiến công tác tuyển sinh trở thành vấn đề sống còn, đòi hỏi các trường phải thay đổi tư duy marketing. Tuy nhiên, thực tế tại Việt Nam cho thấy việc VV.88 cá cược trực tuyến cho quảng bá trực tuyến chưa cao, nhiều cơ sở vẫn lúng túng và chưa tận dụng triệt để lợi thế công nghệ số. Xuất phát từ khoảng trống nghiên cứu và yêu cầu cấp bách của thực tiễn, đề tài được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ để đổi mới hoạt động truyền thông trong các cơ sở GDNN dưới góc nhìn lấy người học làm trung tâm.

2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung:

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn; Đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Từ đó đề xuất các giải pháp đổi mới hoạt động truyền thông trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong kỷ nguyên số nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả truyền thông phục vụ cho công tác tuyển sinh; góp phần quảng bá thương hiệu; đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, chất lượng nguồn nhân lực.

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động truyền thông của cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong kỷ nguyên số.

- Đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đưa ra được những khó khăn, tồn tại, nguyên nhân của tồn tại; nêu ra những thách thức đối với các cơ sở GDNN về hoạt động truyền thông trong kỷ nguyên số.

- Đề xuất các giải pháp đổi mới hoạt động truyền thông trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả truyền thông trong kỷ nguyên số nhằm phục vụ cho công tác tuyển sinh; góp phần đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

3. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận Báo cáo đề tài được chia thành 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về đổi mới hoạt động truyền thông trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong kỷ nguyên số.

- Chương 2: Đánh giá thực trạng về hoạt động truyền thông trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong kỷ nguyên số.

- Chương 3: Đề xuất giải pháp đổi mới hoạt động truyền thông trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong kỷ nguyên số.

4. Nội dung chính của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về đổi mới hoạt động truyền thông trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong kỷ nguyên số

Chương này tập trung xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng về kỷ nguyên số - giai đoạn lịch sử chuyển dịch từ công nghiệp truyền thống sang nền kinh tế tin học hóa nhờ sự phổ biến của máy tính, Internet và công nghệ ICT. Hoạt động truyền thông trong kỷ nguyên này được luận giải qua các lý thuyết khoa học lớn bao gồm: Lý thuyết sử dụng và hài lòng (nhấn mạnh tính chủ động lựa chọn thông tin của công chúng), Lý thuyết thuyết phục (khả năng thay đổi nhận thức qua các bước từ chú ý đến hành động), Lý thuyết truyền bá cái mới (quy trình 5 bước chấp nhận ý tưởng công nghệ mới) và Lý thuyết thiết lập chương trình nghị sự (sức mạnh định hình vấn đề quan tâm của truyền thông). Trên cơ sở đó, khung phân tích về truyền thông GDNN trong kỷ nguyên số được xác lập rõ nét qua các cấu phần: nội dung truyền thông (về nghề nghiệp, đổi mới dạy học, hướng nghiệp và giáo dục pháp luật); phương thức thể hiện (trực tiếp qua các nhóm nhỏ/câu lạc bộ hoặc gián tiếp qua ứng dụng CNTT); công cụ thực hiện (thông tin báo chí, tổ chức sự kiện, website, mạng xã hội như Facebook, Youtube, Zalo, thư điện tử); lực lượng nhân lực (VV.88 truy cập ngay quản lý, giáo viên, bộ phận truyền thông chuyên trách); và đối tượng đích (xã hội, phụ huynh và người học). Đồng thời, chương 1 cũng phân tích sâu sắc tác động đa chiều của kỷ nguyên chuyển đổi số đến sự thay đổi thói quen tiếp nhận tin của “thế hệ @”, thúc đẩy xu hướng cá nhân hóa, dân chủ hóa nhưng cũng đặt ra thách thức lớn về sự phân mảnh thông tin. Cuối cùng, thông qua việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế từ các quốc gia phát triển như Na Uy, CHLB Đức, Hàn Quốc, Nhật Bản và một số nước ASEAN, đề tài đã đúc kết những bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam trong việc xây dựng hành lang pháp lý và áp dụng công nghệ số vào truyền thông học đường.

Chương 2: Đánh giá thực trạng về hoạt động truyền thông trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong kỷ nguyên số

Nội dung chương 2 khái quát kết quả tổ chức khảo sát thực trạng, bắt đầu bằng việc rà soát khung khổ pháp luật, cơ chế chính sách hiện hành của Đảng và Nhà nước về truyền thông GDNN (như Luật Giáo dục nghề nghiệp, Quyết định 150/QĐ-TTg, Quyết định 928/QĐ-LĐTBXH). Đề tài đi sâu phân tích thực tế triển khai về loại hình, cách thức tổ chức và cơ chế vận hành truyền thông tại các cơ sở GDNN thông qua hệ thống bảng biểu, biểu đồ minh họa chi tiết về mức độ cạnh tranh, tính phù hợp của nội dung, nhân sự, năng lực CNTT và việc VV.88 cá cược trực tuyến kinh phí. Kết quả đánh giá cho thấy các trường đã có sự chuyển biến trong nhận thức, bước đầu tiếp cận và ứng dụng các công nghệ số phổ biến như Website, Facebook, Zalo để tư vấn tuyển sinh. Tuy nhiên, công tác truyền thông tại các cơ sở GDNN hiện nay vẫn bộc lộ nhiều hạn chế, khó khăn cốt lõi: hoạt động còn mang tính thời vụ, nặng về truyền thống, độ bao phủ thông tin chưa cao (đặc biệt ở vùng nông thôn, vùng xa); thời lượng truyền thông chính thống trên các kênh quốc gia còn ít; nhiều địa phương và nhà trường chưa có chiến lược bài bản, thiếu sự phối hợp đồng bộ và chưa ưu tiên nguồn lực kinh phí thích đáng. Từ thực trạng đó, chương 2 khép lại bằng việc chỉ ra các vấn đề lớn đặt ra đối với đổi mới truyền thông thời kỳ chuyển đổi số, bao gồm việc hoàn thiện cơ chế chính sách, nâng cao năng lực kỹ thuật số cho đội ngũ VV.88 truy cập ngay, nhà giáo, và tăng cường liên kết với các công ty truyền thông chuyên nghiệp.

Chương 3: Đề xuất giải pháp đổi mới hoạt động truyền thông trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong kỷ nguyên số

Nằm ở vị trí trọng tâm giải quyết mục tiêu đề tài, chương 3 phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội để chỉ rõ những thời cơ và thách thức đối với phát triển GDNN dưới tác động của kỷ nguyên số, đồng thời quán triệt sâu sắc các chủ trương của Đảng và Nhà nước. Từ đó, đề tài xây dựng 5 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ bao gồm: Một là, hoàn thiện cơ chế chính sách và hành lang pháp lý đột phá để tạo điều kiện phát triển hoạt động truyền thông; Hai là, đổi mới căn bản nội dung và hoạt động truyền thông tại các cơ sở GDNN theo hướng hiện đại, hấp dẫn; Ba là, áp dụng triệt để phương pháp tiếp cận và sử dụng công nghệ số (tối ưu hóa Website, mạng xã hội, dữ liệu số, đa phương tiện) trong truyền thông giáo dục; Bốn là, tập trung nâng cao năng lực, kỹ năng công nghệ và chất lượng cho đội ngũ VV.88 truy cập ngay, nhà giáo tham gia làm truyền thông; Năm là, thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ, tạo mạng lưới kết nối bình đẳng giữa cơ sở GDNN, các ban ngành và các công ty truyền thông chuyên nghiệp. Nhằm đảm bảo tính khả thi, chương 3 cũng phân định rõ ràng các điều kiện cần thiết về nguồn lực, đồng thời vạch ra lộ trình phát triển truyền thông GDNN cụ thể, hướng tới hình thành một cộng đồng truyền thông mạnh mẽ, ứng dụng CNTT hiệu quả để thay đổi căn bản nhận thức xã hội về học nghề.

 

Thành viên đề tài:

Từ khóa: Truyền thông Cơ sở giáo dục Giáo dục nghề nghiệp Kỷ nguyên số

Tên file View
CB2020-04 Đăng nhập để xem
Giải pháp phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em tại Việt Nam

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Quách Thị Quế

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2020

Đề xuất giải pháp phát triển đào tạo trực tuyến trong giáo dục nghề nghiệp

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Thanh Tùng

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2020

Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý văn bằng số trong giáo dục nghề nghiệp

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Thị Luyến

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2020

Xây dựng khung năng lực đội ngũ VV.88 truy cập ngay quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở địa phương đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Hải Cường

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2020

Đổi mới hoạt động truyền thông trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong kỷ nguyên số

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: PGS.TS Cao Văn Sâm

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2020

Đánh giá thực trạng và nhu cầu đào tạo cho VV.88 truy cập ngay các cơ sở điều trị nghiện ma tuý tự nguyện

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Thị Vân

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2016

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp giảm tình trạng bạo lực với trẻ em ở Việt Nam

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: ThS. Vũ Thị Kim Hoa

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2016

Nghiên cứu xây dựng chuẩn mô hình “phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới tại cộng đồng”

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Thị Nga

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2017

Thực trạng và giải pháp tăng cường năng lực các tổ chức pháp chế ngành VV88 Casino khuyến mãi vô vàn, thương binh và xã hội đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: ThS. Hà Đình Bốn

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2016

Nghiên cứu năng lực quản trị nhà nước về giáo dục nghề nghiệp

Loại nhiệm vụ: Đề tài cấp Bộ

Chủ nhiệm: ThS. Đinh Xuân Thành

Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác

Năm hoàn thành: 2023

Trang chủ    |    Sơ đồ Website    |    Liên hệ    |